1. Vai trò của sục khí trong xử lý nước
- Oxy hóa Fe²⁺, Mn²⁺ → Fe³⁺, Mn⁴⁺ (tạo kết tủa dễ lọc).
- Loại khí độc: H₂S, CO₂, CH₄.
- Ổn định pH: tăng pH khi khử CO₂.
=> Nói cách khác, sục khí quyết định 50% hiệu quả lọc sắt/mangan.
2. Các phương pháp sục khí phổ biến
a) Giàn mưa
- Cách làm: Nước phun qua nhiều tầng lỗ –> tiếp xúc không khí.
- Ưu điểm: Hiệu quả cao, xử lý Fe/H₂S tốt.
- Nhược điểm: Chiếm diện tích, cần bơm lại sau sục khí.
- Ứng dụng: Giếng khoan hộ gia đình, nước phèn nặng.
b) Ejector (venturi)
- Cách làm: Tận dụng áp lực bơm hút không khí vào đường ống.
- Ưu điểm: Gọn gàng, giữ áp lực, lắp inline.
- Nhược điểm: Cần áp lực ≥ 2 bar, lưu lượng ổn định.
- Ứng dụng: Lọc tổng biệt thự, hệ compact.
Để hiểu rõ hơn về QCVN 01-1:2024/BYT, bạn có thể xem bài viết này
c) Bồn tiếp xúc (contact tank)
- Cách làm: Sau khi hút khí, nước giữ trong bồn để phản ứng.
- Ưu điểm: Thời gian lưu ổn định (2–10 phút), có thể châm Clo/NaOCl.
- Nhược điểm: Tăng chi phí, chiếm diện tích.
- Ứng dụng: Hệ công suất trung bình – lớn.
3. Thời gian lưu – yếu tố quyết định
- Fe²⁺: cần 30 giây – 2 phút khi pH > 7.
- Mn²⁺: cần > 5 phút hoặc xúc tác MnO₂.
- H₂S: cần ≥ 2 phút tiếp xúc.
=> Công thức tính nhanh:
Thời gian lưu (phút) = Dung tích bồn (lít) / Lưu lượng (lít/phút).
4. Lời khuyên cho thợ & đại lý
- Fe cao (>3 mg/L), mùi H₂S: giàn mưa + bồn tiếp xúc.
- Fe thấp (<2 mg/L), nước trong: ejector inline + cột xúc tác.
- Muốn gọn: ejector + bồn nhỏ.
- Luôn test pH + Fe/Mn trước khi chọn cấu hình.